Bơm SPP Pumps – Tổng hợp đầy đủ dòng sản phẩm, model, công nghệ và ứng dụng
Bơm SPP Pumps là thương hiệu máy bơm công nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời tại Vương quốc Anh, nổi bật với các dòng bơm ly tâm công nghiệp, bơm nước, bơm chữa cháy, bơm tách vỏ, bơm tua-bin đứng, bơm đa tầng cánh, bơm xử lý chất rắn, bơm hút bùn, bơm tháo nước, bơm API 610 và hệ thống bơm đóng gói.
Theo thông tin chính thức, SPP Pumps đã hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo máy bơm và hệ thống bơm trong gần 150 năm. Danh mục hiện nay trải rộng từ xử lý nước, cấp nước, nước thải, thoát nước, khai khoáng, dầu khí, hóa chất, năng lượng, PCCC cho tới các hệ thống làm mát máy biến áp và hạ tầng trung tâm dữ liệu.
Điểm đáng chú ý của SPP không chỉ nằm ở số lượng dòng bơm mà còn ở cách hãng phát triển sản phẩm theo điểm làm việc thực tế, hiệu suất thủy lực, độ tin cậy, khả năng bảo trì và tổng chi phí vòng đời. Một số dòng còn được thiết kế theo tiêu chuẩn API 610/ISO 13709, NFPA 20, FM, UL, LPCB hoặc các yêu cầu chuyên ngành tương ứng.

Mục lục
- Tổng quan về SPP Pumps
- Vì sao bơm SPP được sử dụng trong công nghiệp?
- Danh sách đầy đủ các dòng sản phẩm SPP trên website
- SPP XF Range
- ACE
- Q-Series
- Hydraflow Range
- KFL10X
- VS4 – TAZN API 610
- OH5 – ETL
- OH3 – ETLS
- OH2 – HZC
- RKB
- Multistream CD
- FREEWAY
- SHL
- SHS
- SHM
- KPD-S
- UP
- LLC
- Hydrostream
- Thrustream
- LLC VTP
- Bơm tua-bin đứng Axial Flow/Mixed Flow/Propeller
- Borehole
- Unistream
- Eurostream
- Instream
- Aquastream
- KPD
- GK
- Bơm dầu làm mát máy biến áp AT Inline và AT Elbow
- Pleuger Industries trong danh mục SPP
- Package Sets và Pre-Packaged Pump Houses
- Công nghệ nổi bật của SPP Pumps
- Bảng so sánh các dòng bơm
- Hướng dẫn chọn bơm SPP
- Hướng dẫn lắp đặt
- Hướng dẫn vận hành
- Hướng dẫn bảo trì
- Các lỗi thường gặp
- Ứng dụng theo từng ngành
- Báo giá bơm SPP
- FAQ
- Kết luận và tư vấn lựa chọn
1. Tổng quan về SPP Pumps
SPP Pumps là nhà sản xuất và cung cấp giải pháp bơm công nghiệp có nguồn gốc từ Anh. Website chính thức cho biết hãng tập trung vào bơm ly tâm và các hệ thống bơm được thiết kế theo ứng dụng, phục vụ các lĩnh vực nước, công nghiệp, năng lượng, PCCC, tháo nước, hóa chất, dầu khí và làm mát máy biến áp.
Một điểm cần lưu ý đối với người mua tại Việt Nam là không nên chỉ nhìn vào tên model rồi chọn theo công suất động cơ. Với bơm công nghiệp, lựa chọn đúng phải dựa trên:
- Lưu lượng Q.
- Cột áp H.
- NPSH.
- Tính chất chất lỏng.
- Nhiệt độ.
- Hàm lượng chất rắn.
- Áp suất hút.
- Vật liệu chế tạo.
- Tốc độ quay.
- Chế độ vận hành.
- Kiểu lắp đặt.
- Tiêu chuẩn áp dụng.
- Yêu cầu về phớt cơ khí.
- Yêu cầu chống cháy nổ.
- Khả năng bảo trì.
- Tổng chi phí vòng đời.
Đây cũng là lý do SPP phát triển công cụ lựa chọn bơm chuyên dụng. Theo website hãng, công cụ này cho phép lựa chọn bơm theo điều kiện hệ thống, đồng thời cung cấp đường cong hiệu suất, bản vẽ bố trí và tài liệu vận hành – bảo trì.
2. Vì sao bơm SPP phù hợp với hệ thống công nghiệp?
2.1. Danh mục bơm rất rộng
SPP không chỉ sản xuất một loại bơm. Danh mục hiện tại bao gồm:
- Bơm hút cuối.
- Bơm tách vỏ.
- Bơm đa tầng cánh.
- Bơm tua-bin đứng.
- Bơm trục đứng.
- Bơm xử lý chất rắn.
- Bơm nước thải.
- Bơm tháo nước.
- Bơm tự mồi.
- Bơm chìm thủy lực.
- Bơm API.
- Bơm dầu máy biến áp.
- Bơm PCCC.
- Hệ thống bơm đóng gói.
- Nhà bơm lắp sẵn.
Trang sản phẩm chính thức hiện liệt kê hơn 30 nhóm sản phẩm, từ SPP XF Range, ACE, VS4 – TAZN, KFL10X, Q-Series, Hydraflow, OH5, OH3, OH2, RKB, FREEWAY, SHL, AT Inline, AT Elbow, LLC VTP, Borehole, KPD-S, UP, SHS, SHM, Unistream, Multistream CD, Eurostream, Instream, Aquastream, KPD, GK, LLC, Hydrostream, Thrustream và Vertical Turbine Pump.
3. Danh sách đầy đủ các dòng sản phẩm SPP Pumps
| Nhóm | Dòng/model |
|---|---|
| Dewatering | XF300, XF400 |
| Dewatering | ACE 80/100 |
| Dewatering | Q100, Q100M, Q150, Q150M, Q150S, Q200, Q200S, QHH80 |
| Hydraulic submersible | Hydraflow |
| Vertical inline | KFL10X |
| API sump | TAZN – VS4 |
| API process | ETL – OH5 |
| API process | ETLS – OH3 |
| API process | HZC – OH2 |
| Multistage | RKB |
| Multistage / multi-outlet | Multistream CD |
| Solids handling | FREEWAY |
| Solids handling | SHL |
| Solids handling | SHS |
| Solids handling | SHM |
| Vertical sump | KPD-S |
| Split case | UP |
| Split case | LLC |
| Split case | Hydrostream |
| Split case | Thrustream |
| Vertical turbine | LLC VTP |
| Vertical turbine | Axial Flow / Mixed Flow / Propeller |
| Borehole | Borehole |
| End suction | Unistream |
| End suction | Eurostream |
| End suction | Instream |
| End suction | Aquastream |
| Process | KPD |
| Process | GK |
| Transformer cooling | AT Inline |
| Transformer cooling | AT Elbow |
| Packaged systems | Package Sets |
| Packaged systems | Pre-Packaged Pump Houses |
| Pleuger portfolio | Deep Well, Booster, Bottom Intake, Flood Pump |
Danh sách trên được đối chiếu từ danh mục sản phẩm hiện tại, các trang thị trường và catalogue/datasheet công khai. Một số catalogue cũ còn xuất hiện FREESTREAM và CF, trong khi trang sản phẩm hiện hành không còn hiển thị hai tên này như một mục độc lập. Vì vậy, không nên xem catalogue năm cũ là danh mục sản phẩm hiện hành tuyệt đối.
4. SPP XF Range – XF300 và XF400
SPP XF là dòng bơm tháo nước lưu lượng rất lớn, được phát triển cho các ứng dụng như chuyển hướng dòng nước, bypass đường ống nước thải, chống ngập và quản lý nước.
Hai kích thước chính là:
- XF300 – cửa bơm 300 mm.
- XF400 – cửa bơm 400 mm.
XF300 có ba lựa chọn đường kính bánh công tác:
- XF300/387.
- XF300/418.
- XF300/475.
XF400 có model:
- XF400/436.
Theo datasheet, XF300/387 đạt lưu lượng tối đa khoảng 1.460 m³/h, cột áp tối đa 82 m và xử lý chất rắn tới 112 mm.
XF300/418 đạt khoảng 1.760 m³/h, cột áp tối đa 95 m.
XF300/475 đạt khoảng 1.800 m³/h, cột áp tối đa 130 m.
XF400/436 đạt khoảng 2.550 m³/h, cột áp tối đa 68 m.
Công nghệ nổi bật
SPP sử dụng công nghệ Smart Prime, giúp tự động hóa quá trình mồi bơm và giảm tiêu hao nhiên liệu cũng như mài mòn cơ khí. Dòng XF có thể sử dụng động cơ diesel hoặc cấu hình động cơ điện tùy yêu cầu.
Ứng dụng:
- Bypass nước thải.
- Chống ngập.
- Thoát nước công trường.
- Mỏ.
- Khai thác khoáng sản.
- Quản lý nước đô thị.
- Xử lý sự cố đường ống.
5. ACE – bơm tháo nước nhỏ gọn
ACE là dòng bơm tự mồi thuộc nhóm Autoprime, được thiết kế theo hướng nhỏ gọn, dễ vận chuyển và dễ triển khai tại hiện trường.
Thông số chính:
- Cửa 75 mm hoặc 100 mm.
- Lưu lượng tối đa: 100 m³/h.
- Cột áp tối đa: 25 m.
- Chất rắn tối đa: 40 mm.
- Có thể vận hành liên tục 24 giờ.
- Có phiên bản rơ-moóc hoặc bệ trượt.
- Động cơ đạt yêu cầu khí thải Stage V.
- Phớt cơ khí kép.
- Khả năng chạy khô và hút sâu tới khoảng 8 m.
ACE phù hợp hơn với:
- Công trường.
- Hố móng.
- Thoát nước tầng hầm.
- Bơm nước mưa.
- Tháo nước tạm thời.
- Cho thuê thiết bị bơm.
6. Q-Series
Q-Series là dòng bơm tháo nước tự mồi nhỏ gọn, với kích thước từ 100 đến 200 mm.
Thông số:
- Cửa bơm: 100–200 mm.
- Lưu lượng tối đa: 540 m³/h.
- Cột áp tối đa: 90 m.
- Bồn nhiên liệu 220 lít.
- Có thể hoạt động liên tục hơn 24 giờ.
- Smart Prime.
- Phớt cơ khí kép.
- Khả năng chạy khô.
- Hút sâu tới 9 m.
- Xử lý chất rắn tới 75 mm với bánh công tác bán hở hai cánh.
- Phiên bản bánh công tác một cánh S có thể xử lý chất rắn tới 90 mm trên một số kích thước.
Các model được công bố trong kho tài liệu gồm:
- Q100.
- Q100M.
- Q150.
- Q150M.
- Q150S.
- Q200.
- Q200S.
- QHH80.
7. Hydraflow Range
Hydraflow là một trong những dòng đáng chú ý nhất của SPP trong lĩnh vực bơm chìm thủy lực.
Đây không phải bơm chìm điện thông thường. Bơm được dẫn động bằng nguồn thủy lực thông qua các bộ nguồn tương ứng.
SPP công bố:
- Hơn 30 loại đầu bơm.
- Hơn 25 cấu hình bộ nguồn.
- Lưu lượng tới 2.300 m³/h.
- Cột áp tới 130 m.
- Xử lý chất rắn tới 200 mm.
- Có bánh công tác vortex, channel, axial và screen.
Các model Hydraflow xuất hiện trong kho tài liệu SPP
- S1.5A – 38 mm.
- S2T-2 – 50 mm.
- S2TC-2 – 50 mm.
- S3A – 80 mm.
- S3CHL – 50 mm.
- S3CML – 50 mm.
- S3T – 75 mm.
- S3TC – 75 mm.
- S3CSL – 75 mm.
- S3VHL – 75 mm.
- S4CSL – 100 mm.
- S4T – 100 mm.
- S4THL – 100 mm.
- S4VHL – 100 mm.
- S6A – 150 mm.
- S6CSL – 150 mm.
- S6P – 50 mm.
- S6T – 150 mm.
- S6TC – 150 mm.
- S6V – 75 mm.
- S8T – 200 mm.
- S8M – 200 mm.
- S10T – 250 mm.
- S12M – 300 mm.
- S18M – 450 mm.
- S310 – 32 mm.
- S46CR – 100 mm.
- S6105 – 100 mm.
- S6150 – 150 mm.
- S6200 – 200 mm.
- S6250 – 250 mm.
- S6300 – 300 mm.
Đây là dòng đặc biệt phù hợp với công việc cần bơm trong môi trường mà việc sử dụng động cơ điện chìm có thể gây khó khăn hoặc không phù hợp.
8. KFL10X – bơm trục đứng đồng trục
KFL10X là bơm đứng, đồng trục, in-line, dẫn động bằng động cơ điện.
Thông số:
- Cửa bơm: 40–100 mm.
- Lưu lượng tối đa: 216 m³/h.
- Cột áp tối đa: 65 m.
- Thiết kế close-coupled tiêu chuẩn.
- Động cơ TEFC IE4.
- Phớt cơ khí.
- Bánh công tác được cắt theo điểm làm việc.
- Có phiên bản PCCC theo NFPA 20.
- Một số model có chứng nhận FM/UL.
Đây là dòng thích hợp cho:
- HVAC.
- Cấp nước.
- Tăng áp.
- Làm mát.
- Hệ thống PCCC.
- Hệ thống nước trong nhà máy.
9. VS4 – TAZN API 610
TAZN là dòng bơm hút đáy đứng dạng sump, thuộc cấu hình VS4 của API 610.
Bơm có thiết kế một tầng, một cửa hút, bánh công tác hướng tâm và kết cấu dạng module.
Thông số hiện tại:
- Cửa tới 150 mm.
- Lưu lượng tới 300 m³/h.
- Cột áp tới khoảng 220–250 m tùy tài liệu/cấu hình.
- Nhiệt độ tới 250°C.
- Tốc độ tối đa 3.600 vòng/phút.
- Áp suất hút tới 20 bar.
- Vật liệu theo API, NACE, Hastelloy, Inconel.
- Flange Class 150/300.
- Chiều dài treo tiêu chuẩn tới 10 m theo tài liệu Rodelta hiện hành.
TAZN phù hợp với:
- Hóa chất.
- Dầu khí.
- LNG.
- Hydro.
- Nhà máy lọc dầu.
- Chất lỏng nóng.
- Bể chứa sâu.
- Hệ thống công nghệ.
10. OH5 – ETL
ETL là dòng bơm công nghệ API 610 cấu hình OH5 – vertical in-line, close coupled.
Dòng này ưu tiên tiết kiệm diện tích lắp đặt.
Theo catalogue Process & Chemical:
- Tiêu chuẩn API 610 / ISO 13709.
- Lưu lượng tới khoảng 600 m³/h tại 50 Hz.
- Khoảng 720 m³/h tại 60 Hz.
- Cột áp tới 290 m tại 50 Hz.
- Tới khoảng 420 m tại 60 Hz.
- Nhiệt độ từ khoảng -40 đến 425°C.
- Tốc độ tối đa khoảng 3.600 vòng/phút.
- Vật liệu API, NACE, Hastelloy, Inconel.
- Hỗ trợ hệ thống phớt API 682.
11. OH3 – ETLS
ETLS là bơm công nghệ OH3 – vertical in-line, long coupled.
Điểm khác với ETL là cấu hình truyền động và cách bố trí cơ khí, trong đó ETLS phù hợp với những hệ thống yêu cầu kết cấu bơm công nghiệp nặng hơn.
Đặc điểm:
- Radially split casing.
- Diffuser.
- Single stage.
- Single suction.
- Vertical in-line.
- Thiết kế theo API 610.
- Hỗ trợ API 682.
- Có tùy chọn vật liệu đặc biệt.
- Phù hợp chất lỏng nhiệt độ cao và các ứng dụng công nghệ.
12. OH2 – HZC
HZC là bơm công nghệ OH2 – horizontal overhung, centreline mounted.
Đây là một trong những cấu hình phổ biến trong nhà máy hóa chất, lọc dầu và dầu khí.
Thông số:
- Lưu lượng tới khoảng 600 m³/h tại 50 Hz.
- Tới khoảng 720 m³/h tại 60 Hz.
- Cột áp tới 290 m tại 50 Hz.
- Tới khoảng 420 m tại 60 Hz.
- Nhiệt độ khoảng -40 đến 425°C.
- Áp suất hút tiêu chuẩn 20 bar.
- Tốc độ tối đa 3.600 vòng/phút.
- Vật liệu API, NACE, Hastelloy, Inconel.
13. RKB – bơm đa tầng cánh công nghiệp
RKB là bơm đa tầng cánh kiểu ring section.
Thông số:
- Cửa: 32–250 mm.
- Lưu lượng tới 850 m³/h.
- Cột áp tới 850 m.
- Có thể dẫn động bằng động cơ điện hoặc diesel.
- Phớt cơ khí hoặc packing.
- Có tùy chọn lắp đứng.
- NPSH thấp.
Catalogue công khai cho thấy các vùng model gồm:
- RKB 32-9E.
- RKB 40-12L.
- RKB 50-15E/L.
- RKB 65-19E.
- RKB 65-24.
- RKB 65-19L.
- RKB 50-16H.
- RKB 40-14H.
- RKB 32-14H.
- RKB 100-23E.
- RKB 125-27.
- RKB 125-30.
- RKB 150-34.
- RKB 150-45.
- RKB 200-37.
- RKB 250-46DK.
Ứng dụng:
- Cấp nước cao áp.
- Nồi hơi.
- RO.
- Tăng áp.
- PCCC.
- Khai khoáng.
- Hệ thống nước công nghiệp.
14. Multistream CD
Multistream CD là bơm đa tầng cánh nhiều cửa xả.
Thông số:
- Cửa 100–125 mm.
- Lưu lượng tới 500 m³/h.
- Cột áp tới 60 bar.
- Kết cấu ring section.
- Có nhiều hướng bố trí cửa hút và cửa trung gian.
- Có thể lắp đứng.
- NPSH thấp.
Dòng này đặc biệt đáng chú ý trong hệ thống PCCC nhiều tầng hoặc các hệ thống cần nhiều mức áp suất/điểm lấy nước.
15. FREEWAY
FREEWAY là dòng bơm xử lý chất rắn có cấu hình:
Vertical direct mounted hoặc open shaft.
Thông số:
- Cửa 75–600 mm.
- Lưu lượng tới 4.320 m³/h.
- Cột áp tới 100 m.
- Bánh công tác được thiết kế cho chất rắn lớn.
- Có wear liner.
- Có tùy chọn impeller kim loại tôi cứng.
- Khóa bánh công tác chắc chắn.
- Có tùy chọn phớt cartridge kép.
Ứng dụng:
- Nước thải.
- Bùn.
- Chất rắn.
- Nhà máy giấy.
- Bùn công nghiệp.
- Khai khoáng.
- Nước chứa sợi.
16. SHL
SHL là bơm xử lý chất rắn công suất lớn.
Thông số:
- Cửa tới 900 mm.
- Lưu lượng tới 13.000 m³/h.
- Cột áp tới 82 m.
- Chất rắn tới 300 mm.
- Bánh công tác bán hở hoặc kín.
- Phớt cơ khí hoặc gland packing.
- Bôi trơn dầu hoặc mỡ.
- Nhiệt độ tới 140°C.
SHL phù hợp khi cần lưu lượng cực lớn và chất lỏng có hàm lượng chất rắn cao.
17. SHS
SHS là bơm xử lý chất rắn kiểu vertical non-clog, dành cho hố ướt.
Thông số:
- Cửa tới 300 mm.
- Lưu lượng tới 800 m³/h.
- Cột áp tới 90 m.
- Chất rắn tới 105 mm.
- Chiều dài cột tới 6,5 m.
- Có nhiều vật liệu.
- Bánh công tác chống tắc.
- Trục truyền động được bảo vệ bởi ống cột.
18. SHM
SHM là bơm ngang hút cuối, khớp nối dài, dành cho chất rắn.
Thông số:
- Cửa tới 200 mm.
- Lưu lượng tới 800 m³/h.
- Cột áp tới 90 m.
- Chất rắn tới 105 mm.
- Bánh công tác chống tắc.
- Có back pull-out.
- Bôi trơn ổ bi bằng dầu hoặc mỡ.
- Phớt cơ khí hoặc gland packing.
- Nhiệt độ tới 140°C.
19. KPD-S
KPD-S là bơm sump đứng.
Catalogue công khai ghi nhận:
- Cửa 20–150 mm.
- Lưu lượng khoảng 0,5–560 m³/h.
- Cột áp khoảng 2,3–150 m.
- Chiều sâu hố tới 5,5 m.
- Nhiệt độ -10 đến 150°C.
- Có khả năng tự mồi.
- Có nhiều lựa chọn vật liệu.
- Mechanical seal hoặc gland packing.
20. UP – bơm tách vỏ
UP là bơm axially split case, cấu hình một tầng, hút đơn hoặc hút kép.
Thông số catalogue:
- Cửa tới 1.200 mm.
- Lưu lượng tới 24.120 m³/h.
- Cột áp tới 180 m.
- Có cấu hình ngang hoặc đứng.
- Có truyền động điện hoặc động cơ.
- Có thể tháo nửa trên của vỏ mà không cần tháo đường ống.
- Hiệu suất thủy lực cao.
- NPSH thấp.
- Có mechanical seal hoặc gland packing.
- Có phiên bản 50/60 Hz.
UP phù hợp:
- Cấp nước đô thị.
- Nhà máy nước.
- Làm mát.
- PCCC.
- Công nghiệp nặng.
- Nhà máy điện.
21. LLC – Lowest Life-Cycle Cost
LLC là một trong những dòng có định hướng rõ ràng về giảm tổng chi phí vòng đời.
Thông số hiện tại:
- Cửa 125–600 mm.
- Lưu lượng tới 9.000 m³/h.
- Cột áp tới 300 m.
- Bơm tách vỏ trục.
- Cánh hút đơn hoặc kép.
- Cánh back-to-back giúp giảm lực dọc trục.
- Trục và bánh công tác bằng inox theo cấu hình tiêu chuẩn công bố.
- Mechanical seal dạng cartridge.
- Ổ bi chặn hai dãy.
- Nhiều lựa chọn bánh công tác.
- Có thể dùng như Pump as Turbine.
SPP định hướng LLC vào bài toán giảm:
- Điện năng.
- Chi phí bảo trì.
- Thời gian dừng máy.
- Hao mòn.
- Chi phí sở hữu lâu dài.
22. Hydrostream
Hydrostream là dòng bơm tách vỏ công suất lớn.
Thông số:
- Cửa 25–600 mm.
- Lưu lượng tới 9.000 m³/h.
- Cột áp tới 275 m.
- 62 model.
- Nhiều lựa chọn bánh công tác.
- Hút đơn hoặc hút kép.
- Bôi trơn dầu hoặc mỡ.
- Mechanical seal hoặc packing.
- Có tùy chọn API.
- Có phiên bản PCCC.
Đây là dòng phù hợp với:
- Nhà máy nước.
- Nhà máy điện.
- Công nghiệp.
- Dầu khí.
- PCCC.
- Tưới tiêu.
- Hệ thống nước biển.
23. Thrustream
Thrustream thuộc nhóm bơm axially split case trong danh mục SPP.
Dòng này hướng tới các hệ thống yêu cầu:
- Lưu lượng lớn.
- Độ tin cậy cao.
- Khả năng bảo trì thuận tiện.
- Hiệu suất thủy lực tốt.
- Vận hành liên tục.
Khi lựa chọn Thrustream, cần dựa vào đường cong hiệu suất và điều kiện thực tế thay vì chỉ dựa vào kích thước cửa hút/xả.
24. LLC VTP
LLC VTP là bơm tua-bin đứng trục dài.
Catalogue SPP công bố:
- Cửa 200–600 mm.
- Lưu lượng tới 3.960 m³/h.
- Cột áp tới 170 m.
- Chiều dài bơm tới 60 m.
- Cấu hình vertical lineshaft.
- Có thể dùng trong giếng khô hoặc giếng ướt.
- Trục và bánh công tác inox.
- Mechanical seal cartridge.
- Spacer coupling.
- Thiết kế module.
25. Vertical Turbine – Axial Flow, Mixed Flow và Propeller
Đây là nhóm bơm tua-bin đứng rất lớn của SPP.
Catalogue cho biết:
- Cửa 100–2.200 mm.
- Lưu lượng tới 40.000 m³/h.
- Cột áp tới 200 m.
- Có tới 60 model.
- Có cấu hình axial flow.
- Mixed flow.
- Propeller.
- Có thể lắp khô hoặc ướt.
- Có nhiều vật liệu.
- Có diffuser bowl.
- Giảm vấn đề mồi bơm vì đầu bơm luôn ngập trong chất lỏng.
Đây là dòng phù hợp với các hệ thống:
- Cấp nước đô thị.
- Trạm bơm nước thô.
- Thủy lợi.
- Nhà máy điện.
- Nước biển.
- PCCC.
- Dầu khí.
- Chống ngập.
26. Borehole
Borehole là bơm giếng khoan đứng.
Catalogue SPP công bố:
- Giếng tối thiểu khoảng 150 mm.
- Lưu lượng tới 44 m³/h.
- Cột áp khoảng 1–447 m.
- Thiết kế nhiều tầng.
- CED coating cho một số chi tiết gang.
- Ổ chặn Teflon Carbon theo cấu hình catalogue.
Ứng dụng:
- Khai thác nước ngầm.
- Cấp nước.
- Tưới tiêu.
- Mỏ.
- Nhà máy xử lý nước.
27. Unistream
Unistream là bơm hút cuối ngang.
Thông số:
- Cửa 32–150 mm.
- Lưu lượng tới 360 m³/h.
- Cột áp tới 105 m.
- 41 model.
- DIN 24255.
- Nhiều vật liệu.
- Back pull-out.
- Chỉ ba module trục cho toàn bộ dải.
- Cánh được cắt theo điểm làm việc.
- Có phiên bản PCCC.
Đây là một trong những dòng đáng cân nhắc cho:
- Cấp nước.
- HVAC.
- PCCC.
- Tưới tiêu.
- Công nghiệp.
28. Eurostream
Eurostream là bơm hút cuối close-coupled.
Thông số:
- Cửa 32–100 mm.
- Lưu lượng tới 360 m³/h.
- Cột áp tới 105 m.
- 190 tổ hợp động cơ/bơm.
- Động cơ TEFC IE4 tiêu chuẩn.
- Mechanical seal DIN 24960.
- Thiết kế tiết kiệm diện tích.
- Back pull-out.
Đây là lựa chọn hợp lý khi không gian phòng máy hạn chế.
29. Instream
Instream thuộc nhóm bơm hút cuối trong danh mục SPP.
Dòng này hướng tới các hệ thống cấp nước, tuần hoàn nước và ứng dụng công nghiệp phổ thông, nơi yêu cầu bơm ly tâm ngang với kết cấu phù hợp cho vận hành liên tục.
Khi chọn Instream cần kiểm tra:
- Q.
- H.
- NPSHr.
- Vật liệu.
- Đường kính cánh.
- Tốc độ.
- Kiểu seal.
- Kiểu coupling.
30. Aquastream
Aquastream là dòng mixed flow.
Catalogue công bố:
- Cửa 200–650 mm.
- Lưu lượng tới 6.480 m³/h.
- Cột áp tới 28 m.
- Có thể lắp ngang hoặc đứng.
- Bánh công tác mixed-flow.
- Có khả năng xử lý nước sạch hoặc nước có lượng chất rắn nhỏ.
- Gối đỡ bôi trơn dầu.
- Phù hợp lắp trên bệ với coupling.
Aquastream phù hợp với:
- Cấp nước.
- Thoát nước.
- Trạm bơm.
- Tưới tiêu.
- Nước thô.
31. KPD
KPD là bơm process hút cuối.
Catalogue cho thấy:
- Cửa tới 200 mm.
- Lưu lượng tới 900 m³/h.
- Cột áp tới 225 m.
- Back pull-out.
- Làm mát ổ bi bằng dầu.
- Có tùy chọn áo hơi.
- Centreline mounting.
- Mechanical seal hoặc gland packing.
- Nhiệt độ từ -50 đến 350°C.
KPD thích hợp cho:
- Process plant.
- Nước công nghiệp.
- Hóa chất.
- Dầu.
- Chất lỏng nhiệt độ cao.
32. GK
GK là dòng bơm process theo ISO.
Catalogue cho thấy:
- Cửa tới 100 mm.
- Lưu lượng tới 800 m³/h.
- Cột áp tới 140 m.
- ISO 5199 / ISO 2858 / EN 22858.
- Bánh công tác kín.
- Bánh công tác cân bằng.
- Back pull-out.
- Gland packing.
- Top centreline discharge.
Các vùng model thể hiện trong catalogue gồm:
- 32/13.
- 40/13.
- 32/16.
- 40/16.
- 32/20.
- 40/20.
- 25/26A.
- 32/26.
- 40/26.
- 50/20.
- 50/26.
- 65/26N.
- 65/32.
- 65/43.
- 80/20.
- 80/26.
- 80/32.
- 80/40.
- 100/16.
- 100/20.
- 100/26.
- 100/32.
- 100/40.
- 125/20.
- 125/26.
- 125/32.
- 125/40.
- 125/45.
- 150/40.
- 150/52.
- 150/43.
- 200/33N.
- 200/40.
- 200/46.
33. AT Inline và AT Elbow – bơm dầu làm mát máy biến áp
Đây là nhóm sản phẩm rất đặc thù.
AT Inline
Cấu hình:
- Inline.
- Động cơ chìm không phớt.
- Motor và impeller trên cùng trục.
Thông số:
- Cửa 50–250 mm.
- Lưu lượng tới 576 m³/h.
- Cột áp tới 30 m.
Ứng dụng:
- Máy biến áp điện lực.
- Máy biến áp đầu máy xe lửa.
- Bộ chuyển đổi điện.
AT Elbow
Cấu hình:
- Elbow end suction.
- Động cơ chìm không phớt.
- Motor và impeller cùng trục.
Thông số:
- Cửa 100–250 mm.
- Lưu lượng tới 792 m³/h.
- Cột áp tới 25 m.
SPP cho biết các bơm dầu máy biến áp được thử nghiệm hiệu suất và áp suất bằng dầu nóng nhằm đảm bảo độ tin cậy trong vận hành thực tế.
34. Pleuger Industries trong danh mục SPP
Một điểm SEO và kỹ thuật rất quan trọng: Pleuger không phải là dòng bơm do SPP tự sản xuất.
SPP cho biết họ là nhà phân phối và đơn vị dịch vụ chính thức của Pleuger Industries tại UK và Ireland. Danh mục này gồm:
- Deep Well Pumps.
- Booster Pumps.
- Bottom Intake Pumps.
- Flood Pumps.
- Borehole/Submersible Pumps.
Ứng dụng:
- Giếng sâu.
- Mỏ.
- Xử lý nước.
- Cấp nước.
- Chống ngập.
- Docks.
- Tăng áp.
- Thoát nước.
Khi viết nội dung bán hàng tại Việt Nam, không nên viết “SPP sản xuất toàn bộ bơm Pleuger”, vì điều này dễ tạo thông tin sai về nguồn gốc.
35. Package Sets và Pre-Packaged Pump Houses
SPP cũng cung cấp các hệ thống bơm đóng gói.
Thay vì chỉ cung cấp một bơm rời, hệ thống có thể bao gồm:
- Bơm.
- Động cơ.
- Diesel engine.
- Tủ điều khiển.
- Đường ống.
- Van.
- Bình nhiên liệu.
- Thiết bị đo.
- Hệ thống điều khiển.
- Nhà bơm.
Đặc biệt trong PCCC, SPP cung cấp các pump package đã được thiết kế, lắp ráp và thử nghiệm trước khi đưa tới công trường.
Đây là lợi thế đáng kể đối với các dự án yêu cầu giảm thời gian lắp đặt và giảm rủi ro phối hợp giữa nhiều nhà thầu.
36. Công nghệ nổi bật của bơm SPP Pumps
36.1. Back Pull-Out
Cho phép tháo cụm quay để bảo trì mà hạn chế việc tháo đường ống.
Lợi ích:
- Giảm thời gian bảo trì.
- Giảm thời gian dừng máy.
- Không cần tháo toàn bộ đường ống.
36.2. Spacer Coupling
Spacer coupling tạo khoảng trống để tháo phớt hoặc các bộ phận quay mà không cần tháo động cơ.
Đây là một trong những thiết kế hướng tới giảm thời gian bảo trì của SPP.
36.3. Impeller Cut to Duty
SPP có nhiều dòng sử dụng bánh công tác được cắt theo điểm làm việc.
Điều này quan trọng vì không phải hệ thống nào cũng cần bánh công tác có đường kính tối đa.
Cắt cánh đúng điểm làm việc có thể giúp:
- Giảm công suất động cơ.
- Giảm tiêu thụ điện.
- Tránh chạy quá tải.
- Cải thiện điểm vận hành.
36.4. Low NPSH
Một số dòng SPP được thiết kế hướng tới NPSH thấp.
Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với:
- Bơm nước nóng.
- Bơm có đường hút dài.
- Bơm đặt cao hơn mực chất lỏng.
- Bơm lưu lượng lớn.
- Bơm có điều kiện hút phức tạp.
37. Bảng so sánh các dòng bơm SPP
| Dòng | Loại | Q tối đa | H tối đa | Ứng dụng nổi bật |
|---|---|---|---|---|
| ACE | Dewatering | 100 m³/h | 25 m | Công trường |
| Q-Series | Dewatering | 540 m³/h | 90 m | Thoát nước |
| XF | Dewatering | 2.550 m³/h | 130 m | Bypass/ngập |
| Hydraflow | Chìm thủy lực | 2.300 m³/h | 130 m | Bùn/nước thải |
| KFL10X | In-line | 216 m³/h | 65 m | HVAC/PCCC |
| TAZN | API VS4 | 300 m³/h | 220–250 m | Hóa chất |
| RKB | Multistage | 850 m³/h | 850 m | Cao áp |
| Multistream CD | Multistage | 500 m³/h | 60 bar | PCCC |
| FREEWAY | Solids | 4.320 m³/h | 100 m | Chất rắn |
| SHL | Solids | 13.000 m³/h | 82 m | Bùn lớn |
| SHM | Solids | 800 m³/h | 90 m | Nước thải |
| SHS | Vertical solids | 800 m³/h | 90 m | Hố ướt |
| KPD-S | Sump | 560 m³/h | 150 m | Sump/process |
| UP | Split case | 24.120 m³/h | 180 m | Nước lớn |
| LLC | Split case | 9.000 m³/h | 300 m | Hiệu suất cao |
| Hydrostream | Split case | 9.000 m³/h | 275 m | Công nghiệp |
| LLC VTP | Vertical turbine | 3.960 m³/h | 170 m | Cấp nước |
| Vertical turbine | Axial/mixed/propeller | 40.000 m³/h | 200 m | Lưu lượng cực lớn |
| Unistream | End suction | 360 m³/h | 105 m | Nước |
| Eurostream | Close coupled | 360 m³/h | 105 m | Nước/HVAC |
| Aquastream | Mixed flow | 6.480 m³/h | 28 m | Trạm nước |
| KPD | Process | 900 m³/h | 225 m | Process |
| GK | Process | 800 m³/h | 140 m | Công nghiệp |
Thông số trên là giá trị tối đa công bố cho dải sản phẩm, không phải điểm làm việc của mọi model. Khi chào giá thực tế phải xác định Q-H cụ thể và kiểm tra đường cong bơm.
38. Hướng dẫn lựa chọn bơm SPP
Đây là phần quan trọng nhất khi tư vấn cho khách hàng.
Bước 1: Xác định lưu lượng
Ví dụ:
Q = 300 m³/h
Không nên chọn ngay bơm “300 m³/h”.
Cần xác định:
- Lưu lượng danh định.
- Lưu lượng tối thiểu.
- Lưu lượng tối đa.
- Chế độ biến thiên.
Bước 2: Xác định cột áp
Tổng cột áp phải bao gồm:
H tổng = H tĩnh + H tổn thất đường ống + H thiết bị + H áp suất yêu cầu
Không nên chỉ lấy chênh cao độ.
Bước 3: Kiểm tra BEP
Điểm làm việc lý tưởng nên nằm gần vùng hiệu suất tốt của bơm.
Nếu bơm vận hành quá xa BEP có thể dẫn tới:
- Rung.
- Tăng tải ổ bi.
- Tăng tải phớt.
- Tiêu thụ điện cao.
- Cavitation.
- Giảm tuổi thọ.
Catalogue SPP cũng nhấn mạnh việc hệ thống vận hành lệch BEP có thể làm tăng tải, mài mòn, rung, tiêu hao năng lượng và nguy cơ cavitation.
39. Hướng dẫn lắp đặt bơm SPP
39.1. Kiểm tra móng
Móng phải:
- Đủ cứng.
- Phẳng.
- Không rung.
- Chịu được tải tĩnh và động.
39.2. Kiểm tra đường ống hút
Đường hút nên:
- Ngắn nhất có thể.
- Hạn chế co đột ngột.
- Không tạo túi khí.
- Đủ đường kính.
- Không tạo tổn thất quá lớn.
39.3. Căn chỉnh coupling
Sau khi lắp motor phải kiểm tra:
- Đồng tâm.
- Độ lệch góc.
- Độ lệch song song.
- Khe hở coupling.
Không được cho rằng motor đã lắp sẵn là coupling chắc chắn đã chuẩn.
40. Hướng dẫn vận hành
Trước khi khởi động:
- Kiểm tra dầu/mỡ ổ bi.
- Kiểm tra phớt.
- Kiểm tra van hút.
- Kiểm tra van xả.
- Kiểm tra mồi bơm.
- Kiểm tra chiều quay.
- Kiểm tra điện áp.
- Kiểm tra dòng điện.
- Kiểm tra rung.
- Kiểm tra rò rỉ.
Không nên để bơm ly tâm chạy khô nếu thiết kế không cho phép.
Đối với hệ thống có suction lift, phải đặc biệt kiểm tra khả năng mồi và điều kiện NPSH.
41. Hướng dẫn bảo trì
Hàng ngày
Kiểm tra:
- Rò rỉ.
- Tiếng ồn.
- Rung.
- Nhiệt độ ổ bi.
- Áp suất hút.
- Áp suất xả.
- Dòng motor.
Hàng tuần
Kiểm tra:
- Coupling.
- Dầu/mỡ.
- Phớt.
- Bulông.
- Van.
- Đường ống.
Định kỳ
Thực hiện:
- Kiểm tra ổ bi.
- Kiểm tra phớt.
- Đo rung.
- Kiểm tra khe hở wear ring.
- Kiểm tra cánh bơm.
- Kiểm tra trục.
- Kiểm tra căn chỉnh.
SPP cũng cung cấp dịch vụ kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa, thử nghiệm và condition monitoring cho hệ thống bơm.
42. Các lỗi thường gặp
Bơm rung mạnh
Nguyên nhân có thể:
- Lệch tâm.
- Cavitation.
- Ổ bi hỏng.
- Cánh mất cân bằng.
- Bơm chạy ngoài vùng BEP.
- Móng yếu.
Bơm không đạt lưu lượng
Kiểm tra:
- Van.
- Đường ống.
- Chiều quay.
- Cánh bơm.
- Tốc độ.
- Tắc đường hút.
- Điều kiện NPSH.
Motor quá tải
Có thể do:
- Cột áp thực tế thấp hơn thiết kế.
- Lưu lượng quá lớn.
- Đường kính cánh quá lớn.
- Tỷ trọng chất lỏng cao.
- Cánh bị kẹt.
Phớt nhanh hỏng
Nguyên nhân:
- Chạy khô.
- Rung.
- Căn chỉnh kém.
- Nhiệt độ cao.
- Chọn sai vật liệu seal.
- Bơm chạy lệch BEP.
Cavitation
Dấu hiệu:
- Tiếng lạo xạo.
- Rung mạnh.
- Lưu lượng không ổn định.
- Cánh bị rỗ.
- Áp suất dao động.
Cần kiểm tra NPSHa và so sánh với NPSHr của bơm.
43. Ứng dụng bơm SPP theo ngành
Xử lý nước
SPP cung cấp:
- End suction.
- Split case.
- Vertical turbine.
- Multistage.
- Sewage.
- Dewatering.
Các ứng dụng gồm:
- Nước thô.
- Nước sạch.
- Nước thải.
- Trạm bơm.
- Lọc nước.
- RO.
- Thoát nước.
Dầu khí
SPP cung cấp:
- API 610.
- Vertical turbine.
- Split case.
- Fire water.
- Sump pump.
Các dòng Rodelta OH2, OH3, OH5 và TAZN được phát triển cho các ứng dụng process và chemical.
Nhà máy điện
Có thể sử dụng:
- Vertical turbine.
- Split case.
- End suction.
- Transformer cooling.
Trung tâm dữ liệu
SPP hiện phát triển giải pháp cho:
- Cooling tower.
- Chiller.
- Free cooling.
- Liquid cooling.
- CDU.
- HVAC.
- Transformer cooling.
- Fire protection.
- Water reuse.
Website SPP cũng liệt kê các cấu hình end suction, vertical in-line, split case, vertical turbine, sump, submersible và multistage cho trung tâm dữ liệu.
44. Báo giá bơm SPP
Giá bơm SPP không nên báo theo một mức giá cố định cho toàn bộ dòng sản phẩm.
Một báo giá kỹ thuật đúng cần ít nhất:
- Model.
- Lưu lượng.
- Cột áp.
- Tốc độ.
- Công suất.
- Vật liệu.
- Seal.
- Kiểu coupling.
- Motor.
- Điện áp.
- Tần số.
- Tiêu chuẩn.
- Phụ kiện.
- Tủ điều khiển nếu có.
- Vận chuyển.
- Lắp đặt.
- Chạy thử.
Đối với bơm API hoặc PCCC, chi phí còn phụ thuộc:
- API 610.
- API 682.
- NFPA 20.
- FM.
- UL.
- LPCB.
- ATEX.
- NACE.
- Yêu cầu FAT.
Vì vậy, khách hàng nên cung cấp Q-H và môi chất trước khi yêu cầu báo giá.
45. FAQ – Câu hỏi thường gặp về bơm SPP Pumps
Bơm SPP Pumps của nước nào?
SPP Pumps có nguồn gốc từ Vương quốc Anh, với cơ sở chính tại Coleford, Gloucestershire. SPP có hoạt động quốc tế và thuộc tập đoàn Kirloskar Brothers Limited.
SPP Pumps có bơm chìm không?
Có. SPP có các giải pháp bơm chìm, trong đó Hydraflow là dòng bơm chìm thủy lực; ngoài ra danh mục còn có các giải pháp submersible từ Pleuger trong một số thị trường.
SPP có bơm nước thải không?
Có. SPP có SHM, SHS, SHL, FREEWAY, KPD-S và các giải pháp sewage/wastewater khác.
Bơm SPP có bơm PCCC không?
Có. SPP có nhiều dòng phục vụ PCCC và các hệ thống pump package. Một số dòng có chứng nhận/approval liên quan đến LPCB, FM, UL và NFPA 20 tùy model và thị trường.
SPP có bơm API 610 không?
Có. Các dòng nổi bật gồm:
- TAZN – VS4.
- HZC – OH2.
- ETLS – OH3.
- ETL – OH5.
Bơm SPP có dùng cho hóa chất không?
Có. Danh mục Process & Chemical của SPP/Rodelta được phát triển cho LNG, hydrogen, petrochemical, oil & gas, power, pharmaceutical và chemical.
Dòng nào phù hợp với nước thải nhiều chất rắn?
Có thể xem xét:
- SHM.
- SHL.
- SHS.
- FREEWAY.
- Hydraflow.
Việc lựa chọn cuối cùng phải dựa vào kích thước và nồng độ chất rắn.
Dòng nào phù hợp với lưu lượng rất lớn?
Có thể xem xét:
- UP.
- LLC.
- Hydrostream.
- Vertical Turbine.
- Aquastream.
- SHL.
Bơm SPP có thể dùng làm Pump as Turbine không?
Có. Website/catalogue SPP đề cập khả năng sử dụng một số dòng như LLC, Hydrostream và các bơm phù hợp cho ứng dụng Pump as Turbine.
Có nên chọn bơm theo công suất motor không?
Không.
Phải chọn theo:
Q + H + môi chất + NPSH + vật liệu + chế độ vận hành.
Công suất motor là kết quả của bài toán lựa chọn chứ không phải thông số đầu vào duy nhất.
46. Kết luận – Có nên lựa chọn bơm SPP Pumps?
Nếu xét riêng về bơm công nghiệp, SPP Pumps là thương hiệu đáng xem xét đối với các dự án yêu cầu:
- Độ tin cậy cao.
- Vận hành liên tục.
- Lưu lượng lớn.
- Cột áp cao.
- Khả năng tùy biến.
- Tiêu chuẩn quốc tế.
- Khả năng bảo trì tốt.
- Tối ưu chi phí vòng đời.
Điểm mạnh lớn nhất của SPP không nằm ở một model đơn lẻ mà nằm ở hệ sinh thái bơm rất rộng.
Từ một bơm ACE nhỏ cho công trường, Q-Series cho tháo nước, XF cho lưu lượng cực lớn, Hydraflow cho bơm chìm thủy lực, KFL10X cho in-line, RKB cho cao áp, SHM/SHL/FREEWAY cho chất rắn, LLC/Hydrostream cho lưu lượng lớn, Vertical Turbine cho trạm bơm nước, tới TAZN/HZC/ETLS/ETL cho hóa chất và dầu khí.
Đặc biệt, SPP đang định hướng mạnh vào bài toán Total Cost of Ownership – tổng chi phí vòng đời, thay vì chỉ cạnh tranh bằng giá mua ban đầu. Catalogue của hãng nhấn mạnh việc tối ưu hiệu suất, kéo dài tuổi thọ ổ bi và phớt, giảm bảo trì, giảm thời gian dừng máy và giảm tiêu thụ năng lượng.
Lời khuyên khi mua bơm SPP tại Việt Nam
Đừng chỉ gửi yêu cầu:
“Cho tôi báo giá bơm SPP 100 kW.”
Thay vào đó nên cung cấp:
Lưu lượng: … m³/h
Cột áp: … m
Môi chất: …
Nhiệt độ: … °C
Tỷ trọng: … kg/m³
Hàm lượng chất rắn: … %
Đường kính ống hút/xả: …
Điện áp: … V
Tần số: 50 Hz
Kiểu lắp đặt: ngang/đứng/chìm
Chế độ vận hành: liên tục/gián đoạn
Yêu cầu vật liệu: …
Yêu cầu tiêu chuẩn: …
Từ các dữ liệu này mới có thể xác định chính xác model, đường kính cánh, tốc độ quay, công suất motor, NPSHr, hiệu suất và cấu hình vật liệu.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.